Côn Bố

Vị  thuốc côn bố – Tên tiếng Hán: 中药昆布

Tên dùng trong đơn thuốc: Côn bố, Đạm côn bố

Phần cho vào thuốc: Toàn thảo.

Bào chế: Ngâm vào nước lã cho hết vị mặn, thái ra phơi khô để dùng

Tính vị quy kinh: Côn bố vị mặn, tính hàn.Vào ba kinh can, vị, thận.

Công dụng: Phá tích tụ, trừ đờm lâu ngày, làm mềm vật rắn kết, tiêu tán bướu cổ (anh lựu)

Chủ trị:

  1. Chữa tràng nhạc sưng rắn, bướu cổ rắn như đá (thạch anh)
  2. Khí kết ở vùng ngực cơ hoành do đờm gây ra.

Ứng dụng và phân biệt: về mặt chủ trị, Côn bố và hải tảo không khác nhau, thường cùng dùng với nhau nhưng sức tiêu đạo của Côn bố mạnh, hạ khí rất nhanh, uống kéo dài làm cho người gầy đi.

Kiêng kỵ: Người hư nhược không có đờm kết thì cấm dùng.

Bài thuốc ví dụ: Bài Côn bố tán (chứng trị chuẩn thằng phương) chữa bướu cổ kết sưng vùng ngực cơ hoành không thông lợi.

Côn bố, Hải tảo, Tùng la trà, Tế tân, Hải cáp, Bạch liễm, Cam thảo, Long đởm thảo, Thổ qua cán, Binh lang( tất cả cùng tán nhỏ, uống với nước sôi

Tham khảo: Hải tảo, Côn bố là thuốc ở dưới biển, tính vị gần như nhau, về chủ trị thì như nhau.